Banner 468

.
Facebook
RSS

Dự phòng sỏi Calcium Oxalate

Ðại thể
      
Vi thể


Làm thế nào để bạn có thể dự phòng sự hình thành sỏi calcium oxalate?

        Vài người bị hình thành sỏi oxalate calcium do có bệnh lý nhất định nào đó. Nó thường phổ biến và dễ dàng bị khống chế bởi bác sĩ niệu khoa của bạn. Trong trường hợp không có những vấn đề về chuyển hóa cần điều trị, bạn còn vô số việc phải làm.
        Những loại này thường có cấu tạo bằng calcium và oxalate. Do vậy nó thường có liên quan đến sự quá dư thừa trong chế độ ăn uống, chẳng may là điều này chẳng đơn giản chút nào.

Tiết chế calcium: Ðó thường là lời khuyên cho bệnh nhân bị sỏi từ trước đến nay. Nhưng đến nay gần như không còn giá trị nữa vì những lý do sau:
  1. Cắt nguồn calcium sẽ làm tăng nguy cơ hình thành sỏi.
  • Hầu hết calcium trong thức ăn tồn tại ở ruột non nơi nó sẽ kết hợp với oxalate từ thức ăn và trong gan. Phức hợp oxalate này không thể được hấp thu và nó sẽ được tống ra bằng đường phân.
  • Ðiều đó có nghĩa là nó không bao giờ vào dòng máu hay thận và không bao giờ gây nên sỏi.

  1. Calcium là nguồn thức ăn cần thiết:
Chế độ ăn thiếu calcium có? thể dẫn đến loãng xương và gây biến dạng xương ở người lớn tuổi. Loãng xương có thể được dự phòng trước bằng chế độ ăn giàu calcium.

Thực phẩm tốt giàu calcium
  • Phômai ít béo - Thụy sĩ, Ricotta (Ý), Parmasan, Feta, mozzarella, romano, cottage.
  • Ya-ourt.
  • Cá mòi
  • Ðậu hũ.
  • Cá hồi đóng hộp có xương
  • Rau bina
  • Bông cải xanh
  • Kem ít béo

Tiết chế oxalate
        Oxalate có nhiều trong thức ăn, không khó lắm trong việc tập trung nhiều oxalate có trong thực phẩm, điều này càng làm gia tăng nguy cơ hình thành sỏi. Danh sách dưới dây liệt kê các thực phẩm chứa nhiều oxalate, Không may, chúng đều là những món khoái khẩu của chúng ta.

Thực phẩm giàu oxalate
  • Chocolate
  • Trà - bao gồm cả các lọai trà dược thảo
  • Nước sốt Worchestershire
  • Cây đại hoàng (Rhubarb)
  • Quả mâm xôi (Raspberry)
  • Dâu tây.
  • Nước tương
  • Ðậu nướng
  • Ðậu phụng; Quả hồ đào (Pecans)
  • Bia
  • Nước ép trái cây

        Danh sách còn rất dài, nhưng bạn còn phải nhớ bạn cần phải ăn để sống. Bạn sẽ không bao giờ tìm được thực phẩm lý tưởng để không hình thành sỏi. Một vài người có lượng thức ăn vào quá mức sẽ sinh vấn đề tạo sỏi.

Tiết chế sodium
        Ăn mặn là một trong những con đường hình thành sỏi nhanh nhất ở những quốc gia phương tây. Muối làm thay đổi calcium trong thận. Chế độ natri cao trong thức ăn sẽ đẩy calcium ra nước tiểu nhiều hơn.


Tiết chế đạm
        Các bữa ăn ở các nước phương tây có chế độ đạm cao. Nó tạo ra một lượng lớn acid trong cơ thể và nó đòi hỏi thận phải bài tiết ra. Kết quả sau một thời gian dài đã thải ra quá nhiều calcium trong nước tiểu và làm giảm lượng calcium trong xương, nó sẽ gây ra lõang xương.
        Thức ăn giàu đạm bao gồm: thịt, nước tương, các chế phẩm từ sữa.
        Bạn có thể thay thế bằng mì ống chay, mì pizza với phômai ít béo thay cho các thực phẩm thịt kinh điển và dùng ba bữa trái cây.

Nước:
        Không có gì còn nghi ngờ về vai trò của vai trò củ nước đưa vào cơ thể trong việc hình thành sỏi. Sỏi có thể hình thành chỉ trong vài phút trong phòng xét nghiệm nếu các thành phần được thấy ở nồng độ đủ cao. Trong cơ thể sỏi có thể hình thành và phát triển từ từ trong những thời điểm thích hợp nghĩa là sau một đợt tăng oxalate/đạm trong một ngày nắng nóng.
        Nếu bạn vẫn giữ một chế độ nước đủ sao cho nước tiểu co màu hơi nhạt thì vẫn có khả năng giảm nguy cơ hình thành sỏi.

Acid uric: Vài bệnh nhân hình thành sỏi calcium vẫn có thể thấy có thành phần sỏi khá có nồng độ cao trong máu và nước tiểu như acid uric. Bản thân acid uric tự thân nó có thể tạo thành sỏi. Nhưng thúc đẩy hình thành sỏi calcium do chi phối chất ức chế hiện diện trong nước tiểu.

Vitamine C
        Vitamine là thức uống bổ thông dụng. Nó thường được dùng liều cao hơn so với các thành phần khác. Vitamine C bị bẻ gãy trong gan và phóng thích oxalatate. 40% lượng oxalate trong cơ thể có nguồn gốc từ những nguồn khác. Ðánh giá ngẫu nhiên độc lập giữa vitamine C và oxalate trong nước tiểu. Hầu hết vitamine C hình thành sodium ascorbate ở những người dùng lượng muối lớn. Trong khi đó vitamine C ở nồng độ an toàn vẫn có thể tạo sỏi ở vài bệnh nhân khi dùng nồng độ muối cao.

Có thuốc nào thích hợp cho điều trị không?

Nó tùy thuộc vào việc có tìm thấy yếu tố gây vấn đề đặc biệt nào không và yếu tố đó có thể điều trị được không? Ở những người có nồng độ calcium cao trong nước tiểu và nồng độ citrate thấp thị việc điều trị sau đây là thích hợp.

  • Lợi niệu
Lợi tiểu thiazide và các lọai lợi tiểu khác có góp phần làm giảm nồng độ calcium trong nước tiểu. Nó làm cho bạn tiểu nhiều hơn. Thiazide có khuynh hương làm giảm Natri, citrate và magiê. Mặc dù không lý tưởng lắm, nhưng nó cũng góp phần làm giảm nguy cơ bị sỏi.
  • Citrate
Citrate là một chất kết hợp với calcium. Có nghĩa là nó có thể kết hợp với calcium trong nước tiểu giúp cho nó dễ hòa tan hơn. Nồng độ citrate thấp thường thấy ở những bệnh nhân có tái phát sỏi. (15-63%) Nồng độ citrate thấp gây nên do dùng thuốc (thiazide), chế độ ăn có lượng magnê thấp, nhiều đạm và muối. Bổ chất citrate có thể được hoàn lại đầy đủ trong nước tiểu. Sự xuất hiện Natri- magie- citrate cũng có hiệu quả như citrate.Nghiên cứu mù đôi có kiểm trong 64 bệnh nhân trong 3 năm cho thấy citrate- magiê- natri làm giảm nguy cơ tái phát 85% so với 63.3% giả dược trong hình thành sỏi mới chỉ còn 12.9% so với nhóm có điều trị.

Theo Ettinger B, Pak, CY, Citron JT và cộng sự Natri-magiê-citrate thì hiệu quả trong điều trị dự phòng chống lại sự tái phát sỏi sau tán sỏi thận có thành phần calcium oxalate (Journal urology 150(6):2069-73, 1997)

Citrate co mặt trong nước chanh, cam. Nước cam - chanh pha trong nước có tỷ lệ 1:20 tỏ ra có hiệu quả làm gia tăng lượng citrate đáng kể trong nước tiểu.

Theo Seltzer MA, Low RK, Mc Donald M và cộng sự viết trong sổ tay điều trị bằng nước chanh để điều trị hạ citrate trong bệnh tán sỏi thận có thành phần calcium. (Journal of urology 156(3):907-9, Sep 1996)
Vậy tôi phải làm gì?


Uống thật nhiều nước
Hạn chế ăn mặn
Hạn chế thực phẩm có oxalate
Giảm thức ăn đạm
Uống nhiều nước chanh - cam
Vẫn ăn chất có calcium
[ Read More ]

99 câu giao tiếp tiếng anh thông dụng nhất tối thiểu phải biết

1. Help yourself! - Cứ tự nhiên nhé!
2. Absolutely! - Chắc chắn rồi!
3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much. - Không có gì mới cả.
5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng (nghĩ) gì vậy?
6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so? - Vậy hả?
10. How come? - Làm thế nào vậy?
11. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
12. Definitely! - Quá đúng!
13. Of course! - Dĩ nhiên!
14. You better believe it! - Chắc chắn mà.
15. I guess so. - Tôi đoán vậy.
16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
20. I got it. - Tôi hiểu rồi.
21. Right on! (Great!) - Quá đúng!
22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
23. Got a minute? - Có rảnh không?
24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?
25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
26. Speak up! - Hãy nói lớn lên.
27. Never mind! - Không sao!
28. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?
29. Come here. - Đến đây.


30. Come over. - Ghé chơi.
31. Don't go yet. - Đừng đi vội.
32. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước.Tôi xin đi sau.
33. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.
34. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.
35. bad luck! - Thật là xui xẻo
36. You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.
37. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
38. Anything else? - Còn gì nữa không?
39. That's a lie! - Xạo quá!
40. Do as I say. - Làm theo lời tôi.
41. This is the limit! - Đủ rồi đó!
42. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.
43. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
44. In the nick of time. - Thật là đúng lúc.
45. No litter. - Cấm vứt rác.
46. Go for it! - Cứ liều thử đi.
47. don’t forget -              đừng quên nhé
48. How cute! - Ngộ nghĩnh, dễ thương quá!
49. None of your business! - Không phải việc của bạn.
50. Don't peep! - Đừng nhìn lén!
51. What I'm going to do if... - Làm sao đây nếu...
52. Stop it right a way! - Có thôi ngay đi không.
53. A wise guy, eh?! - Á à... thằng này láo.
54. You'd better stop dawdling. - Tốt hơn hết là mày đừng có lêu lỏng
55. Say cheese! - Cười lên nào! (Khi chụp hình)
56. Be good! - Ngoan nha! (Nói với trẻ con)
57. Please speak more slowly - Làm ơn nói chậm hơn được không?
58. Me? Not likely! - Tôi hả? Không đời nào!
59. Scratch one’s head. - Nghĩ muốn nát óc.


60. Take it or leave it! - Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
61. what a pity! hoặc what a shame! - tiếc quá!
62. Mark my words! - Nhớ lời tôi đó!
63. What a relief! - Đỡ quá!
64. Enjoy your meal! - Ăn ngon miệng nha!
65. It serves you right! - Đáng đời mày!
66. The more, the merrier! - Càng đông càng vui
67. Boys will be boys! - Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
68. Good job! / Well done! - Làm tốt lắm!
69. Just for fun! - Đùa chút thôi.
70. Try your best! - Cố gắng lên.
71. Make some noise! - Sôi nổi lên nào!
72. Congratulations! - Chúc mừng!
73. Bình tĩnh nào! —-> Calm down!
74. Cố gắng đi! —-> Go for it!
75. Strike it. - Trúng quả.
76. Always the same. - Trước sau như một.
77. Hit it off. - Tâm đầu ý hợp.
78. Hit or miss. - Được chăng hay chớ.
79. Add fuel to the fire. - Thêm dầu vào lửa.
80. Don't mention it! / Not at all. - Không có chi.
81. Just kidding (joking) - Chỉ đùa thôi.
82. No, not a bit. - Không, chẳng có gì.
83. Nothing particular! - Không có gì đặc biệt cả.
84. Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
85. The same as usual! - Giống như mọi khi.
86. Almost! - Gần xong rồi.
87. You 'll have to step on it. - Bạn phải đi ngay.
88. I'm in a hurry. - Tôi đang vội.
89. Sorry for bothering! - Xin lỗi vì đã làm phiền.
90. Give me a certain time! - Cho mình thêm thời gian.
91. Provincial! - Đồ quê mùa.
92. Discourages me much! - Làm nản lòng.
93. It's a kind of once-in-life! - Cơ hội ngàn năm có một.
94. The God knows! - Có Chúa mới biết.
95. Poor you/me/him/her..!- bạn/tôi/cậu ấy/cô ấy thật đáng thương/tội nghiệp.
96. Got a minute? - Đang rảnh chứ?
97. I’ll be shot if I know - Biết chết liền!
98. to argue hot and long - cãi nhau dữ dội, máu lửa
99. I’ll treat! - Chầu này tôi đãi!

[ Read More ]

Tác hại cho gan không ngờ từ thức ăn

Đất nước ưa chuộng các món ăn sống nhiều nhất có lẽ là Nhật Bản. Ở Hàn Quốc cũng có rất nhiều món ăn sử dụng thực phẩm sống mà ấn tượng đến độ “kinh dị” nhất mà người ta có thể nhớ đến là món bạch tuộc sống.
Ở Việt Nam, rất nhiều địa phương cũng ưa chuộng các món ăn sống. Từ món rau sống sử dụng rau xà lách, các loại rau gia vị đến các món nem, chạo, gỏi sử dụng thịt sống, cá sống làm nguyên liệu.
Nhiều nơi còn ăn những loài côn trùng sống như đuông dừa còn ngọ nguậy, sống nguyên trên bàn nhậu hay ăn những chú cá nhỏ còn bơi tung tăng trong chậu nước bằng cách gắp đưa thẳng vào miệng.
Người ta thậm chí còn ăn cả món trứng gà sống để mong tăng cường thể lực, ăn tiết canh để mát, bổ.
Cách ăn này có thể không được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích nhưng đã trở thành những nét văn hóa ẩm thực mà người ta không dễ từ bỏ.
Nếu có nhắc đến hiểm họa từ những món ăn sống, có thể người ta chỉ nghĩ đến nguy cơ ngộ độc thực phẩm nếu sử dụng nguyên liệu không được tươi ngon hoặc có chứa hóa chất.
Tuy nhiên, ít người nghĩ rằng những món ăn sống còn là tác nhân làm hại sức khỏe của bạn, đặc biệt là lá gan mà bạn không ngờ tới được.
Rau cần là loại rau thủy sinh dễ nhiễm ký sinh trùng sán lá gan (Ảnh minh họa)
Rau cần là loại rau thủy sinh dễ nhiễm ký sinh trùng sán lá gan (Ảnh minh họa)
Những hiểm họa mà bạn có thể phải đối mặt khi ăn đồ ăn sống chưa qua chế biến hoặc chế biến chưa chín hẳn như sau:
1. Nguy cơ nhiễm sán lá gan, sán phổi:
Khi bạn ăn những loại rau thủy sinh như rau muống, rau cần, cải xoong hoặc động vật thủy sinh ốc không qua chế biến hoặc còn tái, bạn có nguy cơ nhiễm phải những loại ký sinh trùng như sán lá gan, sán phổi cực kỳ nguy hiểm.
Khi sán là gan xâm nhập vào gan, chúng tạo ra những ổ hoại tử lớn. Hoặc chúng tìm cách chui vào ống mật, để trứng trong đó và tồn tạo trong nhiều năm.
Sán non còn di chuyển đi nhiều nơi như xuống đại tràng hoặc ra thành ngực hoặc đến tuyến vú, khớp gối, thậm chí chui cả xuống buồng trứng, tinh hoàn, màng phổi…
Ngoài ra, trong những loại thực phẩm này còn chứa nhiều loại vi trùng, virus độc hại, đặc biệt là virus viêm gan A có thể gây bệnh ở gan nếu chúng không bị tiêu diệt trong quá trình chế biến.
2. Nguy cơ nhiễm giun xoắn:
Thịt của những loài động vật như lợn hoặc động vật hoang dã có thể sẽ chứa ấu trùng giun xoắn.
Giun xoắn có thể gây ra các triệu chứng như ngộ độc thực phẩm, tấn công lên phổi, lên não, gây ra những biến chứng và hậu quả lâu dài. Thậm chí, người bệnh nặng có thể liệt cơ, teo cơ, suy hô hấp và tử vong.
3. Nguy cơ nhiễm giun đầu gai:
Người nhiễm giun đầu gai do ăn các động vật mang ấu trùng như cá tôm ếch, lươn, rắn nấu không chín. Khi vào dạ dày, ấu trùng chui qua vách dạ dày và di chuyển khắp nơi trong cơ thể gây những cơn đau nhói, di chuyển đến da tạo thành những cục u.
Loại giun này có thể gây đau ở vùng gan, viêm phổi, tràn dịch màng phổi, viêm tụy cấp, thậm chí là chui lên não gây động kinh, co giật hoặc tử vong.

[ Read More ]

Tuyệt đối tránh khi ăn vải

Vải là loại quả chứa nhiều dưỡng chất quý giá, hiện đang vào chính vụ. Tuy nhiên, vải lại không có lợi cho một số đối tượng. Dưới đây là những lời khuyên hữu ích của cách chuyên gia khi ăn loại quả này.

Theo các chuyên gia, rất giàu protein, đường, chất béo, sắt, a-xít citric, vitamin… có lợi cho sức khỏe và thậm chí còn được dùng làm thuốc chữa bệnh.
Tuy nhiên sẽ không có lợi cho một số đối tượng, mặc dù loại quả này chứa rất nhiều dưỡng chất quý giá.
Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.
Ăn vải tươi khi đói sẽ khiến trong cơ thể đột ngột bị ngấm quá nhiều đường có thể gây viêm nhiệt hoặc say với các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, chân tay bủn rủn.
Cách tốt nhất nên ăn vải sau bữa cơm, lúc này trong cơ thể đã tích trữ đủ lượng nước muối qua thức ăn nên ăn cũng không lo bị nóng.
Vải thiều không phải là hoa quả được khuyến khích cho người bệnh tiểu đường, nhất là phụ nữ mang thai mắc tiểu đường.
Vải tươi chứa hàm lượng đường cao, vậy khi ăn nhiều sẽ gây cảm giác no, đầy và khi đó không thể ăn được các loại tinh bột, tình trạng hạ đường huyết sẽ diễn ra.
Trong điều kiện đó, gan sẽ không thể chuyển hóa hết được frucotose, lúc đó, lượng đường trong máu sẽ tăng cao bất thường.
Không ăn khi cơ thể nhiệt, mắc bệnh có đờm
Vải thiều là loại hoa quả nổi tiếng có tính nóng. Khi cơ thể bị nóng trong, ăn vải thiều sẽ khiến mụn hay những vết ban đỏ xuất hiện.
Ngoài ra, những người có các bệnh dễ nhiễm cảm, người đang mắc bệnh có đờm, người đang bị thủy đậu, mụn nhọt, rôm sảy, chắp lẹo mắt … cũng nên hạn chế mức tối đa việc ăn vải thiều.
 Không ăn quá 10 quả/lần
Chú ý khi ăn vải quá nhiều một lúc, nhất là đối với phụ nữ mang thai, không nên ăn quá 10 quả/lần.
Ăn nhiều sẽ khiến gan sinh hỏa, đau rát lưỡi họng, thậm chí nghiêm trọng hơn còn có thể dẫn đến buồn nôn, hoa mắt chóng mặt hay chân tay mỏi rã rời…
Đới với trẻ em, chỉ nên ăn 3-4 quả 1 lần. Nếu ăn cần có sự theo dõi chặt chẽ của người lớn vì đã có nhiều trường hợp hóc vải, thậm chí mất mạng vì vải.
Không bỏ lớp màng trắng và phần trắng trên đầu quả vải
Khi bóc vải ra, ta thấy nó có một lớp màng trắng. Nếu không muốn bị nóng, hãy ăn luôn cả lớp màng trắng này, mặc dù nó có vị hơi chát.
Và bạn cũng nhớ ăn luôn cả phần trắng trên đầu hạt vải, những phần đó đều có tác dụng phòng tránh sinh hỏa.
Xử lý khi bị ngộ độc vải
Trong cùi vải có nhiều đường glucoza, nếu ta ăn nhiều 1 lúc sẽ khiến 1 lượng lớn đường glucoza vào máu, vượt quá khả năng hấp thu chuyển hóa của gan, khiến cơ thể tiết insulline tăng lên để làm hạ nồng độ đường trong máu xuống, gây phản ứng đường máu thấp còn gọi là triệu trứng “say vải”.
Khi gặp triệu trứng này, chúng ta nên uống 1 cốc nước đường sẽ giúp cải thiện tình hình.
Để phòng trừ ngộ độc vải, tốt nhất trước khi ăn ta nên ngâm vào nước muối loãng.
Trước khi ăn có thể uống chút nước muối hoặc trà thảo mộc lạnh, hoặc canh bí đao, chè đậu xanh… hoặc cũng có thể ăn 20 – 30g thịt nạc hoặc uống nước canh xương để phòng trừ ngộ độc.

[ Read More ]

Chăm sóc nhà cửa 7 lợi ích từ vỏ trứng các bà nội trợ không thể bỏ qua!

Bạn thường làm gì với vỏ trứng? Chớ vội vứt đi nhé vì bạn không biết rằng chiếc vỏ nhỏ bé này có ích như thế nào trong cuộc sống hàng ngày của mình đâu.
1. Bẫy côn trùng không độc hại: Rải vỏ trứng xung quanh cây cối và hoa màu trong vườn nhà bạn có thể làm nhụt chí những loài sâu bọ phá hoại cây trồng.
2. Làm cà phê bớt đắng: Trộn vỏ trứng vào bột cafe rồi mới pha sẽ làm bớt đắng mà vẫn giữ được mùi vị nguyên chất của cafe đấy.
3. Chất tẩy rửa sạch:Pha vỏ trứng tán nhuyễn vào ít nước xà bông hoặc với giấm là bạn đã có hợp chất tẩy rửa cho những vật khó chùi rửa như xoong, nồi cũ.

(Internet)
4. Thông cống: Vỏ trứng có tác dụng hòa tan các hạt chất thải rắn làm tắc cống. Bởi vậy, chỉ cần bạn đập vỏ trứng thành bột mịn, thả vào toilet, để qua đêm. Thêm chút giấm vào rồi hôm sau xả nước bồn cầu.
5. Chữa ngứa da: Hòa tan một ít vỏ trứng vào đã nghiền nhuyễn vào lọ đựng giấm táo (trong khoảng 2 ngày) và dùng hỗn hợp này để bôi lên vùng da ngứa ngáy.
6. Làm mặt nạ dưỡng da: Tán nhuyễn vỏ trứng khô, sau đó đánh đều với lòng trắng trứng và đắp hỗn hợp này lên mặt. Sau khoảng nữa tiếng, bạn rửa lại với nước mát. Cách làm này giúp săn da, làm da mặt khỏe.
7. Làm sạch máy xay: Bạn để vỏ trứng trong tủ lạnh cho cứng lại, rồi cho vào máy xay sinh tố và thêm thật nhiều nước, như vậy là một cách vệ sinh máy xay sinh tố vô cùng hiệu quả.
Chỉnh sửa lần cuối bởi Pi_glory; 15/10/2014 vào lúc 10:08 PM.
[ Read More ]

Những thực phẩm giúp chúng ta luôn vui vẻ, tràn đầy năng lượng

Bạn có nghĩ chế độ ăn uống là để phục vụ 3 mục tiêu: tăng cân, giảm cân và duy trì cân nặng? Không hề nhé, vì thực phẩm đem đến cho bạn rất nhiều lợi ích khác nữa, trong đó có việc cải thiện tâm trạng.
Bạn cảm thấy buồn ngủ, căng thẳng hoặc uể oải sau khi ăn trưa? Điều này là do lượng đường trong máu tăng lên sau khi ăn và cơ thể ngăn chặn việc sản xuất orexin - một hóa chất trong não chịu trách nhiệm làm cho bạn tỉnh táo.
Khi bạn đói, lượng đường trong máu của bạn thấp và não bắt đầu việc kiểm soát, thường làm cho bạn cảm thấy mất kiên nhẫn và tức giận.
Không chỉ lượng đường, các chất dinh dưỡng khác trong thực phẩm còn có thể ảnh hưởng đến hóa chất trong não (được gọi là dẫn truyền thần kinh) sẽ tác động đến cách chúng ta cảm nhận, suy nghĩ và cả hành vi nữa. Các cấp độ dẫn truyền thần kinh trong não giữ vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện tâm trạng và và giúp chúng ta cảm thấy hạnh phúc.
Chính vì thế, khi cảm thấy chán nản, mệt mỏi, căng thẳng, thất vọng, buồn bã, những loại thực phẩm phù hợp sẽ giúp bạn cải thiện tâm trạng của mình. Dưới đây là một số gợi ý:

1. Căng thẳng và lo lắng: Sô cô la
Khi stress, chúng ta có xu hướng chọn những thực phẩm ít lành mạnh. Và tất nhiên, chúng ta còn chẳng thèm kiểm soát những gì mình đang cho vào miệng nữa. Cứ ăn cái đã, mọi chuyện tính sau đi. Thực tế cho thấy là khi bị stress, bạn thường không đủ tỉnh táo để gọi một món salad mà thường hướng sự chú ý đến những thứ hấp dẫn hơn như bánh ngọt, những món béo ngậy hoặc là sô cô la.
Vậy thì hãy chọn sô cô la đi!


Các chất béo và đường trong sô cô la thực sự có thể làm tăng cả serotonin (một chất dẫn truyền thần kinh Monoamine, còn được xem là một hormone hạnh phúc) và mức endorphin (hormone giảm đau tự nhiên trong cơ thể).
Ca cao cũng có thể giúp thúc đẩy tâm trạng và duy trì tinh thần tốt.
Vì vậy, không có gì phải ngạc nhiên nếu bạn muốn ăn sô cô la khi cảm thấy stress hoặc buồn chán. Tốt nhất hãy chọn sô cô la đen 75%.
Cacao cũng có chứa magiê giúp tăng cường tâm trạng tích cực, tuy nhiên cacao cũng chứa caffeine, vì thế hãy thận trọng, đừng ăn quá nhiều.

2. Khó tập trung, tinh thần uể oải: Cafe
Cafe có thể làm tinh thần hưng phấn và tỉnh táo trong thời gian ngắn. Nhưng hãy lưu ý, quá nhiều caffeine có thể tạo cảm giác thèm ăn, trầm cảm, mất ngủ, thay đổi tâm trạng và thiếu tập trung.

Bạn nên chọn cafe hữu cơ, không nên uống chung với đường, sữa hoặc kem mà thay vào đó, có thể thử kết hợp với dầu dừa hoặc bơ thực vật. Các chất béo lành mạnh từ chúng sẽ cần thiết cho não bộ.

3. Thiếu ngủ hoặc ăn quá nhiều: Protein và chất béo lành mạnh
Protein như trứng, thịt gà, thịt bò ăn cỏ hoặc cá tự nhiên và cá mòi. Ngoài ra còn có hạt lanh, hạt bí ngô và bơ.
Chất béo lành mạnh như omega-3 và protein sẽ ảnh hưởng đến serotonin (một chất hóa học hoạt động như một chất truyền thần kinh chịu trách nhiệm cho việc duy trì sự cân bằng tâm trạng).

Bạn cũng có thể làm tăng nồng độ serotonin tự nhiên bằng cách tập thể dục.

4. Mệt mỏi, trầm cảm hoặc lo lắng: Hạt dẻ hoặc trà
Hạt dẻ rất giàu năng lượng và có nhiều chất dinh dưỡng có lợi, ngoài ra còn giàu axit béo monsaturated và các khoáng chất như mangan, kali, canxi, đồng, sắt, magiê, kẽm và selen. Đồng thời, hạt dẻ cũng có một hàm lượng cao chất xơ, giúp thúc đẩy dẫn truyền thần kinh.



Trà cũng luôn được gắn liền với lợi ích cải thiện tâm trạng, ví dụ như thư giãn và tập trung. Hãy uống nhiều trà thảo dược để xua tan mệt mỏi, trầm cảm hoặc lo lắng.

5. Vài điểm cần lưu ý
Những nghiên cứu mới ngày càng cho thấy có sự liên kết trực tiếp giữa chế độ ăn uống và tâm trạng con người. Rối loạn tâm trạng thực sự chịu ảnh hưởng bởi những món bạn chọn để ăn. Đây là bằng chứng về sự kết nối rõ ràng giữa thực phẩm và đời sống cá nhân của bạn.
Bạn cần ăn nhiều các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng để nhận đủ vitamin và khoáng chất hỗ trợ cho dẫn truyền thần kinh.
Bạn cũng nên thử dùng các kỹ thuật phản ứng thư giãn như thiền, độc thoại, chỉ cần năm phút một ngày cũng có thể giúp giải phóng căng thẳng và lo lắng của bạn. Bạn sẽ gần như cảm thấy thoải mái hơn ngay lập tức và có những lựa chọn lành mạnh hơn trong ngày.



Hãy nhớ rằng khi bạn ăn cho cơ thể, cũng là đang ăn cho não của bạn. Bạn hãy bắt đầu cảm nhận tác động của những loại thực phẩm khác nhau mà mình ăn mỗi ngày. Dần dần bạn sẽ hiểu được những thực phẩm nào có tác động tích cực nhất đối với tâm trạng của mình và chọn chúng làm bạn mỗi ngày
[ Read More ]

Những thực phẩm giúp bạn ngăn chứng “đãng trí”

Dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất để có một bộ não khỏe mạnh, minh mẫn. Não được cấu thành từ 60 % là chất béo, vì thế, bổ sung lượng chất béo phù hợp giúp kích thích hoạt động trí não hiệu quả hơn.
Những thực phẩm được liệt kê dưới đây không chỉ góp phần vào một “bộ nhớ khoẻ mạnh”, mà chúng thực sự còn có thể đẩy lùi bệnh Alzheimer.


Chocolate


Chocolate có chứa flavonoid không những giúp ích cho hệ tuần hoàn, sức khỏe tim mạch mà còn làm chậm ảnh hưởng của chứng mất trí. Một nghiên cứu ở Italia đã cho thấy những người lớn tuổi có triệu triệu chứng nhẹ của bệnh mất trí nhớ uống ca cao với số lượng vượt trội làm các bài kiểm tra nhận thức tốt hơn hẳn. Resveratro, một hợp chất được tìm thấy trong chocolate, rượu vang đỏ và nho có thể ngăn ngừa chứng mất trí nhớ.


Quả óc chó 


Nguồn dinh dưỡng từ quả óc chó tỷ lệ nghịch với kích thước nhỏ bé của loại quả này. Với nguồn axit béo Omega-3 dồi dào, óc chó cung cấp các chất béo tốt cho não hoạt động trôi chảy. Viện nghiên cứu cơ bản của tiểu bang New York đã khẳng định chế độ ăn có quả óc chó giúp hàn gắn các khuyết tật não bộ, cải thiện bộ nhớ và giúp hoạt động trí óc hiệu quả. Vitamin E và hoạt chất flavonoid vốn được mệnh danh là “những người thợ sửa chữa sinh hóa từ thiên nhiên” giúp bảo vệ não rất hiệu quả. 


Ngoài ra, hạnh nhân, quả hồ đào, quả phỉ cũng là những “trái cây vàng” cho sức khỏe trí não.



Với nguồn axit béo Omega-3 dồi dào, óc chó cung cấp các chất béo tốt cho não hoạt động trôi chảy

Cà phê



Những ai có thói quen dùng cà phê mỗi ngày sẽ không còn cảm thấy tội lỗi vì các nghiên cứu từ Đại học Nam Florida và Đại học Miami phát hiện ra rằng những người trên 65 tuổi uống ba ly cà phê mỗi ngày sẽ giảm thiểu thời gian Alzheimer tấn công từ 2 – 4 năm hơn những người không dùng cà phê. Thức uống này cũng có tác động tích cực cho những người lớn tuổi đã có dấu hiệu của Alzheimer.


Cá hồi 


Cũng chứa một lượng Omega-3 cao, những loài cá như cá hồi, cà thu, cá trích có thể giúp làm giảm nồng độ beta-amyloid, một loại protein gây bệnh bệnh Alzheimer trong máu. Một nghiên cứu từ trường Đại học Columbia cũng kết luận càng tiêu thụ nhiều Omega-3, lượng beta-amyloid càng được giảm thiểu. Vì thế, mọi người đều nên bổ sung các loại cá béo vào khẩu phần ăn hàng tuần đồng thời uống thêm dầu cá nếu có biểu hiện thiếu Omega-3.



Ăn cá hồi làm giảm nồng độ beta-amyloid, một loại protein gây bệnh bệnh Alzheimer trong máu

Rau xanh



Vừa chứa chất chống oxy hóa vừa dồi dào nguồn chất xơ, các loại rau lá xanh nên cần thiết hiện diện trong chế độ ăn hàng ngày của mỗi người. Ngoài ra, vitamin C trong các loại rau lá xanh, đặc biệt là rau chân vịt, rau cải xoăn đã được chứng minh là có thể giúp phòng ngừa chứng mất trí. 


Quả mọng


Việc ăn nhiều thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa giống như dọn dẹp nhà kho sau một kỳ nghỉ đông. Chất chống oxy hóa từ đã được coi là mầm chồi của cơ thể vì thế những loại quả mọng chứa chứa polyphenol, một loại chất chống oxy hóa giúp ngăn chặn viêm nhiễm và cho phép các tế bào não hoạt động tốt hơn luôn được ưu tiên trong chế độ ăn của những người làm việc trí óc căng thẳng. Nghiên cứu từ trường Đại học Tufts cũng cho thấy, các loại quả mọng như dâu, mâm xôi, việt quất có thể giúp não xử lý thông tin tốt hơn. 



Những loại quả mọng chứa chứa polyphenol, một loại chất chống oxy hóa giúp ngăn chặn viêm nhiễm
và cho phép các tế bào não hoạt động tốt hơn

Nghệ



Một loạt các nghiên cứu đều đã chỉ ra rằng nghệ, một loại gia vị thường thức trong nhà bếp . Chính lượng curcumin phong phú trong nghệ giúp ngăn ngừa bệnh Alzheimer. Một trong những trường Đại học hàng đầu thế giới, trường quốc tế University California Los Angeles (UCLA) cũng đã công bố nghiên cứu cho thấy vitamin D3 trong nghệ có thể giúp hệ thống miễn dịch loại bỏ các axit amin tạo thành các mảng bám trong não, một liên kết với bệnh Alzheimer. 

Nguồn: http://libero.vn/caring/nhung-thuc-p...1205373834.htm
[ Read More ]